Xem giỏ hàng
FORTAACEF
THÀNH PHẦN
Cefotaxim 1g
DẠNG BÀO CHẾ Bột pha tiêm

QUY CÁCH

TÍNH CHẤT

CHỈ ĐỊNH

- Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới.

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên và dưới.

- Viêm màng bụng, viêm túi mật, viêm ống mật, các nhiễm khuẩn khác trong ổ bụng.

- Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, nhiễm khuẩn da và mô mềm.

- Nhiễm khuẩn xương khớp.

- Bệnh viêm khung chậu, viêm màng trong tử cung, lậu mủ và các nhiễm khuẩn khác ở đường sinh dục.

- Dự phòng nhiễm trùng hậu phẫu cho bệnh nhân phẩu thuật bụng, phụ khoa, tim mạch và chấn thương chỉnh hình.  



LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG

Tiêm tĩnh mạch (IV) hay tiêm bắp (IM).

Người lớn

- Trong đa số các nhiễm trùng không biến chứng: 1 g IV hay IM  mỗi 12 giờ.

- Nhiễm trùng vừa đến nặng: 1 - 2 g IV hay IM mỗi 8 giờ.

- Nhiễm trùng nặng, viêm màng não: 2 g IV hay IM mỗi 6 - 8 giờ.

- Nhiễm trùng đe doạ tính mạng (nhiễm trùng huyết): 2 g IV mỗi 4 giờ.

- Lậu: liều duy nhất 1 g IM.

- Dự phòng phẩu thuật: 1 g IV trước mổ 30 - 90 phút.

Trẻ em, nhũ nhi, trẻ sơ sinh

- Trung bình 50 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần tiêm tĩnh mạch. Liều dùng có thể lên đến 200 mg/kg/ngày trong các trường hợp đặc biệt.


CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc hay kháng sinh nhóm cephalosporin.

 

TÁC DỤNG PHỤ

Đa số nhẹ và thoáng qua. Rối loạn tiêu hóa, phát ban da, đau thoáng qua tại chỗ IM, đôi khi có viêm tĩnh mạch hay viêm tĩnh mạch huyết khối tại chỗ tiêm IV. Thay đổi huyết học thoáng qua, tăng men gan tạm thời.

 

HẠN DÙNG                

36 tháng.


 

 

 

Copyright © 2009 PYMEPHARCO. All rights reserved.Visitors : 193073 | Developed by 3graphic