Xem giỏ hàng
ALENBONE
THÀNH PHẦN
Alendronic acid 10mg
DẠNG BÀO CHẾ Viên nén

QUY CÁCH

TÍNH CHẤT

CHỈ ĐỊNH

Alendronat được chỉ định để điều trị và dự phòng loãng xương ở phụ nữ mãn kinh. Trong điều trị loãng xương, alendronate làm tăng khối lượng xương và ngăn ngừa gãy xương, kể cả khớp háng, cổ tay và đốt sống (gãy do nén đốt sống)

Để dự phòng loãng xương, có thể dùng alendronat cho phụ nữ có nguy cơ mắc loãng xương hoặc cho người mong muốn duy trì khối lượng xương và giảm nguy cơ gãy xương sau này.

Để dự phòng và điều trị loãng xương do dùng corticosteroid.

Alendronat được chỉ định để điều trị bệnh xương Paget: điều trị được chỉ định cho người bị bệnh xương Paget có phosphatase kiềm cao hơn ít nhất hai lần giới hạn trên của bình thường, hoặc người có triệu chứng bị bệnh, hoặc người có nguy cơ mắc biến chứng sau này về bệnh đó. 



LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG

Cách dùng:

Alendronat dùng uống với một lượng nước khoảng 180 - 240 ml (không dùng nước khoáng) ít nhất 30 phút trước khi ăn, uống hoặc dùng thuốc khác trong ngày.

Không mút hoặc nhai viên nén alendronat. Nười bệnh tránh nằm trong ít nhất 30 phút sau khi uống alendronat để thuốc vào dạ dày dễ dàng và giảm tiềm năng kích ứng thực quản. Kông uống alendronat vào lúc đi ngủ hoặc trước khi nay trong ngày.

Liều dùng:

Điều trị loãng xương cho phụ nữ mãn kinh, liều khuyến cáo là 1 viên một lần mỗi ngày.

Để dự phòng loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh, liều khuyến cáo là ½ viên một lần mỗi ngày.   

Để dự phòng và điều trị loãng xương do dùng corticosteroid: liều khuyến cáo là ½ viên mỗi ngày(với phụ nữ sau mãn kinh không dùng liệu pháp thay thế hormon, thì dùng liều 1 viên mỗi ngày).

Để điều trị loãng xương Paget, liều alendronat thường dùng cho người lớn là 4 viên một lần mỗi ngày trong 6 tháng.

Chú ý: không cần thiết phải điều chỉnh liều cho người cao tuổi hoặc người suy thận từ nhẹ đến vừa (độ thanh thải creatinin từ 35 đến 60 ml/phút).

Không khuyến cáo dùng alendronat cho người bị suy thận nặng hơn (độ thanh thải creatinin từ < 35 ml/phút) do còn thiếu kinh nghiệm.

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Dị dạng thực quản làm chậm tháo sạch thực quản thí dụ hẹp hoặc không giãn tâm vị thực quản.

Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng trong ít nhất 30 phút.

Quá mẫn với bisphosphonat hoặc với bất kỳ thành phần nào trong chế phẩm.

Giảm calci máu.

 

TÁC DỤNG NGOẠI Ý

Các tác dụng phụ do dùng alendronat thường nhẹ và nói chung không cần phải ngừng thuốc như nhức đầu, đầy hơi, trào ngược acid, viêm loét thực quản, nuốt khó, chướng bụng, viêm dạ dày, hiếm khi gặp phát ban hay ban đỏ.

 

HẠN DÙNG     

36 tháng.

Copyright © 2009 PYMEPHARCO. All rights reserved.Visitors : 193326 | Developed by 3graphic